Chữa bệnh phong thấp với rễ bưởi bung

Ngày đăng: 20/11/2019 | Sức khỏe gia đình
Cây bưởi bung (còn gọi là cây Cơm rượu) là loài cây mọc dại rất dễ bắt gặp ở nhiều miền quê trên cả nước. Thời thơ ấu, ai chẳng đôi lần hái trái bưởi bung dọc đường để ăn nhưng chắc chẳng ai biết được loài cây mọc dại ven đường ấy là một vị thuốc rất tốt.

Theo Đông Y, thân và rễ bưởi bung có vị ngọt hơi cay, tính bình, rễ cây bưởi bung có tác dụng hành huyết, hoạt huyết, kiện tì, chỉ khái. Thường được sử dụng để chữa phong thấp, đòn ngã đau nhức, ho suyễn, cảm mạo,  đau dạ dày… Cành và lá cây bưởi bung thường được dùng để chữa mụn nhọt, các vết thương lở loét ngoài da. Quả bưởi bung không chỉ là một loại trái cây dại rất ngon mà còn là một vị thuốc rất tốt để chữa tiêu hóa kém, ăn không ngon miệng. Ngoài ra, bưởi bung còn là thần dược giúp phục hồi sức khỏe của phụ nữ sau khi sinh nở, phối hợp với một số vị thuốc khác làm thuốc sát trùng ngoài da.

Ở Ấn Độ, cây bưởi bung cũng là cây thuốc cổ truyền chữa ho, tê thấp, thiếu máu và vàng da. Dịch lá đắng dùng trị sốt, đau gan và trừ giun. Lá với gừng làm thuốc nhuyễn đắp trị eczema và các bệnh ngoài da. Rễ sắc nước xông, uống trị sưng mặt. Gỗ dùng trị rắn cắn.

Trị cảm cúm
Lá bưởi bung 1 nắm khoảng 20g, sắc uống.
Hoặc:
Lá bưởi bung 20g, Bạc hà 5g, Trần bì 10g, sắc uống.

Trị sản phụ kém ăn, da vàng
Lá bưởi bung 10g (sao vàng), sắc uống.
Hoặc:
Lá bưởi bung (sao vàng) 10g, Rễ bưởi bung 8g, Chi tử 8g, Nhân trần 6g, sắc uống.

Trị phụ nữ sau khi sinh đẻ bị tích huyết tử cung, ăn chậm tiêu, bụng chướng
Rễ, lá và cành Bưởi bung đều 40g, sao qua, tán nhỏ, rồi sắc đặc uống vào lúc đói, ngày 3 lần, khi uống thêm khoảng 30 ml rượu trắng.

Trị kén ăn, đầy bụng, trướng bụng khó chịu
Quả bưởi bung 15- 20g, Trần bì 7g, sắc uống.

Trị viêm loét dạ dày, tá tràng
Lá bưởi bung, Lá khôi, Dạ cẩm đều 12g, Cam thảo dây 6g, sắc uống.

Trị viêm loét dạ dày, viêm đại tràng
Lá bưởi bung, Dạ cẩm, Lá khôi đều 12g, Cam thảo dây 6g, sắc uống.

Trị mụn nhọt bị rò mủ lâu ngày
Lá bưởi bung 20g, Lá chanh 10g, Tinh tu 10g, phơi khô tán bột mịn, rắc lên vết thương sẽ rất mau khỏi.

Trị mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn
Lá bưởi bung tươi 30-40g giã đắp hoặc nấu nước tắm.

Mụn ổ gà mọc ở bẹn nách, thối loét để lâu ngày, ăn vào tới xương
Lá bưởi bung 5g, Lá ổi 5g, Lá thổ phục linh 3g, Lá táo chua 10g, giã nhuyễn trộn với 5g muối ăn, bọc trong Lá chuối non (hơ lên than cho mềm), gói các vị thuốc trên lại (có thể châm vài lỗ nhỏ), đặt lên vết thương để thuốc thấm dần vào mụn sẽ khắc phục tình trạng trên hiệu quả (Revue medico chirurgicale 12. 1939).

Trị đau bụng, giảm sốt, ho, tiêu hóa kém
Quả bưởi bung 8-15 quả (lá cũng được), sắc uống liên tục trong 15 ngày.

Trị phong thấp, đau nhức mình mẩy và khớp xương
Rễ bưởi bung, Cốt khí củ, Hoàng lực (rễ), Ngưu tất nam, Kinh giới tuệ, Thổ phục linh, Dây đau xương, Xuyên tiêu đều 20g, sắc uống liên tục 5 ngày. Nếu tay chân đau nhức, co cứng khó cử động, thêm Uy linh tiên, Rễ gắm, Thiên niên kiện. Nhức xương nhiều, thêm Rễ tầm xuân và Cà gai leo, đều 20g.
Hoặc:
Rễ bưởi bung 20g, Rễ xấu hổ 20g, Rễ cúc tần 20g, Rễ và lá đinh lăng 10g, Rễ và lá cam thảo dây 10g. Tất cả sao qua. Sắc uống, dùng từ 3-5 ngày.

Trị đau lưng, mỏi gối:
Rễ bưởi bung 25g, Rễ quýt gai 15g, Cỏ xước 15g, Cẩu tích, Huyết đằng, Tỳ giải đều 10g, sắc uống.
Hoặc:
Rang muối hột đổ ra rải lá bưởi bung nằm lên sẽ hết đau.

Trị phong thấp, tê nhức chân tay, đau nhức lưng gối:
Thân cành Đinh lăng 20g-30g (hoặc đi kèm Cúc tần, Lá lốt, Rễ xấu hổ, Bưởi bung đều 10g), sắc uống.

Trị gai cột sống:
Phèn đen 30g, Lá lốt 30g, Lá bưởi bung 20g, Cỏ xước 20g, Rễ gấc 10g, sắc uống sau ăn.

Trị gout, đau nhức xương khớp:
Lá lốt, Rễ bưởi bung, Vòi voi, Cỏ xước đều 30g, các vị thuốc sao vàng, sắc uống liên tục trong vòng 7 ngày.
Hoặc:
Dây đau xương, bưởi bung, cỏ xước, đơn gối hạc, rễ gấc, đều 20-30g, sắc uống.

Trị vẹo cổ do bị cảm phong hàn:
Phòng sâm, Cát căn, Rễ xấu hổ, Ngưu tất nam, Rễ bưởi bung, Độc lực, Kinh giới đều 16g, Quế chi, Thiên niên kiện đều 10g, Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Trần bì, Chích thảo đều 12g, sắc uống.
Hoặc:
Rễ xấu hổ 20g, Rễ lá lốt, Xuyên khung đều 12g, Kê huyết đằng, Nam tục đoạn, Tang kí sinh, Độc lực, Rễ bưởi bung, Xương bồ, Ngũ gia bì, Cẩu tích đều 16g, Quế chi, Thiên niên kiện đều 10g, sắc uống.

Chấn thương do té ngã:
Lá bưởi bung tươi 200g thái nhỏ, giã nát, thêm rượu, xào nóng, bóp rồi băng vào chỗ bị đau. Ngày vài lần sẽ nhanh khỏi.

Viêm khớp cấp tính, các khớp sưng đau, người sốt, toàn thân mệt mỏi, nhiều khi kèm theo viêm họng, đau họng, khớp sưng đau tăng lên khi bị lạnh và ẩm ướt.
Rễ bưởi bung 16g, Thổ phục linh 20g, Cà gai leo 12g, Nam tục đoạn 20g, Hà thủ ô 16g, Xương bồ 16g, Quế 8g, Thiên niên kiện 10g, Cam thảo 10g. Sắc uống.

Viêm khớp mạn tính, đau nhức các khớp, ổ khớp không sưng, người không sốt, hạn chế vận động, đau tăng lên khi thời tiết thay đổi, có biểu hiện cứng khớp, thường gặp ở người cao tuổi:
Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Kê huyết đằng 20g, Trinh nữ 20g, Bưởi bung 20g, Hy thiêm 20g, Đinh lăng 20g, Nam tục đoạn 20g, Quế chi 8g, Thiên niên kiện 10g. Sắc uống liên tục 15 - 17 ngày là một liệu trình.

Trị viêm tai giữa:
Nam hoàng bá 16g, Kim ngân hoa 10g, Liên kiều 12g, Thương nhĩ tử 12g, Thổ phục linh 16g, Kinh giới 16g, Phòng phong 10g, Xuyên khung 10g, Thiên niên kiện 10g, Bạch chỉ 8g, Sài đất 16g, Lá bưởi bung 16g, Thạch xương bồ 16g, Hoàng kỳ 12g, sắc uống. Công dụng: giảm đau, chống viêm, tiêu độc. Dùng 12 - 15 ngày liền.
Hoặc:
Kinh giới 16g, thạch xương bồ 12g, thổ phục linh 16g, lá bưởi bung 16g, lá ngũ sắc 16g, lá đơn mặt trời 16g, bạch chỉ nam 16g, ngũ gia bì 12g, trần bì 10g, đinh lăng 16g, lạc tiên 16g, hoàng liên 10g, sài hồ 12g, cam thảo đất 16g, sắc uống. Công dụng: bưởi bung, ngũ sắc, đinh lăng, đơn mặt trời chống viêm mạnh; kinh giới, thạch xương bồ trừ phong ngứa; hoàng liên, sài hồ thanh nhiệt, giảm đau. Các vị hợp lại có tác dụng chống viêm, chống ngứa, diệt khuẩn.
Thuốc nhỏ tai
Nguyên liệu gồm kinh giới, cây ngũ sắc, thạch xương bồ, thương nhĩ tử, trần bì mỗi vị 16g. Cho các vị vào ấm, đổ 150ml nước, đun còn khoảng 50ml. Rót nước thuốc ra, dùng bông y tế lọc 2 lần, cho vào lọ nhỏ giọt để tủ lạnh. Mỗi lần nhỏ 2 - 3 giọt, ngày 3 lần, tối 1 lần. Công dụng: diệt khuẩn, chống viêm, tiêu độc, giảm đau, hết chảy nước.

Trị khớp gối đau mỏi, chân tay lạnh, cơ thể suy nhược, đi đứng chậm chạp (thể hàn thấp):
Kinh giới, huyết đằng, nam tục đoạn, bưởi bung đều 16g, tế tân, xuyên khung, cẩu tích, chích thảo, cà gai leo đều 12g, quế chi, thiên niên kiện, phòng phong đều 10g. Sắc uống, 10 ngày một liệu trình.

Trị phong thấp đau nhức âm ỉ ở các khớp mỗi khi thời tiết thay đổi,  người bệnh ít ngủ, đi lại khó khăn:
Nam tục đoạn 20g, thổ phục linh, rễ bưởi bung đều 16g, tang chi, xương bồ, rễ cỏ xước đều 12g, quế 10g, cam thảo 12g. Sắc uống, 10 ngày một liệu trình.

Tổng hợp

:
Tin liên quan
Tứ vật thang với sức khỏe và sinh lý nữ
Tứ vật thang gồm 4 vị: Xuyên khung 8g, Đương quy 12g, Thục địa 12g, Thược dược 8g. Tứ vật thang là phương thuốc bổ huyết kèm thêm hoạt huyết, người xưa nói nó là...
Ngày đăng: 13/12/2019
Cây mía dò, thảo dược quý đa công dụng
Cây mía giò (còn gọi là Cát lồi, Sẹ vòng, Bế sáo khương, Đọt đắng) có vị chua cay, hơi đắng, tính mát, có độc nhẹ, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng...
Ngày đăng: 12/12/2019
Cát sâm thuốc quý từ núi rừng Tây Bắc
Cát sâm còn gọi là sâm nam, sâm sắn, sâm chuột, ngưu đại lực (sâm trâu), sơn liên ngẫu, đại lực thự. Cát sâm có vị đắng, ngọt, tính bình, vào kinh Phế và...
Ngày đăng: 04/12/2019
Các bài thuốc chữa bệnh từ cây Muồng trâu
Các bộ phận của cây Muồng trâu đều có mùi hắc, vị hơi đắng và tính mát. Riêng lá có vị cay, tính ấm. Công dụng: nhuận gan, tiêu độc, tiêu viêm, tiêu thực, nhuận...
Ngày đăng: 26/11/2019
Đăng nhập
Quên mật khẩu
Đăng ký
 Back on top